Amoclavic là kháng sinh diệt khuẩn phổ rộng bao
gồm nhiều dòng vi khuẩn Gram dương và Gram âm sinh hay không sinh
b-lactamase :
Gram dương : Staphylococcus aureus,
Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae,
Streptococcus viridans, Streptococcus faecalis, Bacillus anthracis,
Corynebacterium sp., Listeria monocytogenes, Clostridium sp.,
Peptococcus sp., Peptostreptococcus sp.
Gram âm : Haemophilus influenzae,
Haemophilus ducreyi, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Proteus
mirabilis, Proteus vulgaris, Klebsiella sp., Salmonella sp.,
Shigella sp., Bordetella pertusis, Yersinia enterocolitica, Gardnerella
vaginalis, Brucella sp., Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae,
Pasteurella multocida, Campylobacter jejuni, Vibrio cholerae, Bacteroides
sp. kể cả B. fragilis.
Như vậy, Amoclavic và Amoclavic Forte được chỉ
định điều trị trong :
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên : viêm amiđan,
viêm xoang, viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới : viêm phế quản
cấp và mãn, viêm phổi thuỳ, viêm phế quản phổi và áp xe phổi.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu : viêm niệu đạo,
viêm bàng quang, viêm đài bể thận, phá thai nhiễm trùng, nhiễm trùng vùng chậu,
hạ cam, lậu.
- Nhiễm trùng da và mô mềm : viêm mô tế bào,
vết thương nhiễm trùng, áp xe.
- Nhiễm trùng khác : viêm xương tủy, nhiễm
trùng huyết, viêm phúc mạc, nhiễm trùng hậu phẫu, nhiễm trùng ổ bụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Amoclavic nên được sử dụng cách xa bữa ăn.
Người lớn và trẻ lớn trên 12 tuổi :
- Nhiễm trùng nhẹ và trung bình : một viên
Amoclavic (375 mg) ba lần mỗi ngày.
- Nhiễm trùng nặng : một viên Amoclavic Forte
(625 mg) ba lần mỗi ngày hay hai viên Amoclavic (375 mg) ba lần mỗi ngày.
Trẻ em :
- Nhiễm trùng nhẹ và trung bình :
7-12 tuổi : 10 ml Amoclavic hỗn dịch (156 mg/5
ml) ba lần mỗi ngày hay 5 ml Amoclavic Forte hỗn dịch (312 mg/5 ml) ba lần mỗi
ngày.
2-7 tuổi : 5 ml Amoclavic hỗn dịch (156 mg/5
ml) ba lần mỗi ngày.
9 tháng đến 2 tuổi : 2,5 ml Amoclavic hỗn dịch
(156 mg/5 ml) ba lần mỗi ngày.
- Nhiễm trùng nặng : Tăng liều gấp đôi.
Trong trường hợp suy thận :
- Người lớn : Khi suy thận nhẹ (độ thanh thải
creatinine 30 ml/phút) không cần chỉnh liều ; khi suy thận trung bình (độ thanh
thải creatinine 10-30 ml/phút) liều 375-750 mg mỗi 12 giờ ; khi suy thận nặng
(độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút) liều dùng không vượt quá 375 mg mỗi 12
giờ.
- Trẻ em : Chỉnh liều tương tự người lớn.
Cách chuẩn bị hỗn dịch Amoclavic
: Úp chai và lắc mạnh để bột phân tán đều. Thêm vào một nửa thể tích nước như đã
ghi trên nhãn và hộp, lắc mạnh. Giữ yên chai 5 phút để đảm bảo thuốc được trộn
đều hoàn toàn. Thêm nữa thể tích còn lại, lắc đều cho đến khi được một hỗn dịch
đồng nhất. Chai thuốc đã pha có thể giữ trong tủ lạnh và dùng trong 7 ngày.
QUÁ LIỀU