Carbazochrome sodium sulfonate có tên hóa học
là monosodium
2,3,5,6-tetrahydro-1-methyl-6-oxo-5-semicarbazonoindole-2-sulfonate trihydrate.
Công thức phân tử : C10H11N4NaO5S.3H20.
Carbazochrome sodium sulfonate là những tinh
thể hoặc bột kết tinh màu cam-vàng, không mùi, không vị. Thuốc tan ít trong
nước, tan rất ít trong ethanol hầu như không tan trong ether.
Điểm nóng chảy : khoảng 210oC (phân
hủy).
DƯỢC LỰC
Carbazochrome sodium sulfonate tác động lên mao
mạch ức chế sự tăng tính thấm mao mạch làm tăng sức bền mao mạch, vì vậy rút
ngắn thời gian chảy máu (tác dụng cầm máu) mà không ảnh hưởng đến sự đông máu hệ
thống tiêu fibrin.
Tác dụng ức chế lên tính thấm mao mạch :
- Tiêm bắp 5 và 10 mg/kg Carbazochrome sodium
sulfonate cho thỏ đã ức chế sự tăng tính thấm mao mạch gây ra bởi kallikrein,
theo thứ tự 20% và 30% sau 60 phút.
- Dùng đường tĩnh mạch 0,5, 2,5 và 5 mg/kg
Carbazochrome sodium sulfonate cho thỏ đã ức chế tính tăng thấm mao mạch gây ra
bởi hyaluronidase theo thứ tự là 28%, 40% và 65%.
Tác dụng làm tăng sức bền mao mạch :
Tiêm trong phúc mạc 0,5 mg/kg Carbazochrome
sodium sulfonate ở chuột lang đã làm tăng sức bền mao mạch lên cao nhất là 41,9
mmHg và tác dụng kéo dài khoảng 5 giờ.
Tiêm bắp 10 mg/kg Carbazochrome sodium
sulfonate ở thỏ đã được làm tăng sức bền mao mạch của màng nhày lên khoảng 1.3
lần sau 60 phút.
Tác dụng rút ngắn thời gian chảy máu :
Dùng đường tĩnh mạch 2,5 và 5 mg/kg
Carbazochrome sodium sulfonate ở thỏ đã rút ngắn được thời gian chảy máu xuống
lần lượt là 18%, 42% sau 60 phút. Tác dụng kéo dài trên 3 giờ.
Tác dụng trên tiểu cầu và hệ đông máu :
- Dùng đường tĩnh mạch 5 mg/kg Carbazochrome
sodium sulfonate ở thỏ cho thấy rằng không tác động lên số lượng tiểu cầu.
- Tiêm bắp 4 mg/kg Carbazochrome sodium
sulfonate ở thỏ đã cho thấy rằng không ảnh hưởng đến thời gian đông máu.
Tác động trên hệ hô hấp tim mạch :
- Cả hô hấp và huyết áp đều không chịu ảnh
hưởng của Carbazochrome sodium sulfonate dùng đường tĩnh mạch 5 và 10 mg/kg.
- Dung dịch Carbazochrome sodium sulfonate
không gây co mạch khi truyền dung dịch 4% vào tĩnh mạch tai hoặc dung dịch 5 x
10-4 M vào mạch mạc treo ruột đã biệt lập ở thỏ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Adona tiêm :
Khi dùng 50 mg Carbazochrome sodium sulfonate
đường tĩnh mạch ở nam giới khỏe mạnh, thời gian bán hủy của nồng độ trong huyết
tương khoảng 40 phút và 75% liều dùng đường đào thải dưới dạng không đổi qua
nước tiểu với một tốc độ tương đối nhanh.
Adona viên :
- Sau khi uống 150 mg Carbazochrome sodium
sulfonate (5 viên) ở nam giới khỏe mạnh, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt đến
đỉnh cao nhất (25 ng/ml) sau 0,5-1 giờ. Thời gian bán hủy của nồng độ trong
huyết tương là khoảng 1,5 giờ.
- Lượng Carbazochrome sodium sulfonate bài tiết
qua nước tiểu phù hợp với nồng độ thuốc trong huyết tương và đạt đến đỉnh cao
sau khi uống 0,5-1,5 giờ và thuốc được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ
sau khi uống.
DƯỢC LÝ LÂM SÀNG
Hiệu lực lâm sàng :
Adona tiêm :
Qua nghiên cứu lâm sàng trên tổng số 1110
trường hợp ở 50 viện nghiên cứu đã cho thấy có sự tăng sức bền mao mạch và cải
thiện những trường hợp có xu hướng chảy máu và chảy máu.
Adona viên :
Qua nghiên cứu lâm sàng trên 1521 bệnh nhân ở
74 viện nghiên cứu bao gồm 2 nghiên cứu mù đôi, đã nhận thấy có sự tăng sức bền
mao mạch và cải thiện những trường hợp có xu hướng chảy máu và chảy máu.
- Qua 1 nghiên cứu lâm sàng so sánh mù đôi trên
41 bệnh nhân tăng huyết áp và xơ cứng động mạch có mạch máu dễ vỡ, đã nhận thấy
sức bền mạch máu gia tăng đáng kể.
- Qua 1 nghiên cứu so sánh mù đôi trên 51 bệnh
nhân tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc ban xuất huyết với mạch máu dễ vỡ, đã
nhận thấy sức bền mao mạch gia tăng đáng kể và cải thiện những trường hợp chảy
máu khác như các đốm xuất huyết.
Phản ứng phụ :
Tỷ lệ của phản ứng phụ là 1,25% (19 trong 1521
ca) và những phản ứng phụ chủ yếu là những triệu chứng trên dạ dày-ruột và da.
NGHIÊN CỨU PHI LÂM SÀNG
Độc tính :
Độc tính cấp (LD50 mg/kg) :
| Động vật |
Đường dùng |
| Đường uống |
Đường tĩnh mạch |
| Chuột nhắt dòng IRC-JCL (đực, cái) |
> 10.000 |
> 600 |
| Chuột cống dòng Wistar-KLB (đực, cái) |
> 10.000 |
> 600 |
| Chó săn thỏ (đực, cái) |
> 5.000 |
> 600 |
Độc tính mạn :
Dùng liên tiếp đường uống với liều 60, 120, 250
và 500 mg/kg/ngày trong 6 tháng ở chuột cống dòng Wistar-KBL, đã không thấy sự
khác nhau có ý nghĩa trong những nhận xét chung và trong xét nghiệm nước tiểu
giữa nhóm dùng 60 mg/kg/ngày và nhóm chứng.
Tuy nhiên, ở những nhóm dùng không dưới 120
mg/kg/ngày, đã thấy có sự tăng hồng cầu lưới và ở những nhóm dùng không dưới 250
mg/kg/ngày đã thấy có sự giảm hematocrit và lượng huyết sắc tố, xung huyết ở
lách và có sự lắng đọng hemosiderin tại lách (những triệu chứng này đã giảm đi
sau 1 tháng thử lại). Liều an toàn tối đa là 60 mg/kg.
Tính gây quái thai :
Tác dụng lên bào thai đã được kiểm tra trên
chuột nhắt dòng ICR-JCL và chuột cống dòng Wistar bằng phương pháp đặc hiệu do
"Chính sách đảm bảo an toàn thuốc" của Bộ Y tế và Phúc lợi công cộng Nhật bản
qui định và đã cho thấy không có tác dụng gây quái thai do Carbazochrome sodium
sulfonate.
Hấp thu và đào thải :
Adona tiêm :
Khi tiêm tĩnh mạch 25 mg/kg Carbazochrome
sodium sulfonate cho chuột nhắt dòng ddY, thuốc được phân bố đi khắp cơ thể trừ
hệ thống thần kinh trung ương và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt cực đại
ngay sau khi dùng (những trường hợp tiêm bắp thì từ 10 đến 30 phút sau khi
tiêm), và sau đó giảm từ từ. Trong vòng 1 giờ thì khoảng 63% liều đưa vào đã
được đào thải qua nước tiểu và trong vòng 24 giờ khoảng 91% được đào thải qua
nước tiểu và khoảng 5% qua phân.
Adona viên :
Với liều uống 25 mg/kg Carbazochrome sodium
sulfonate ở chuột nhắt dòng ddY, thì có khoảng 20% và 45% liều đưa vào đã được
hấp thu theo thứ tự sau khi dùng là 2 giờ và 6 giờ. Sau khi dùng từ 2 giờ đến 4
giờ có nồng độ thuốc tối đa tại các cơ quan. Trong vòng 48 giờ sau khi dùng
không ít hơn 90% liều dùng đã được đào thải và số lượng thuốc trong nước tiểu
gần bằng 2 lần thuốc trong phân.
CHỈ ĐỊNH
- Xu hướng chảy máu (ban xuất huyết...) do giảm
sức bền mao mạch tăng tính thấm mao mạch.
- Chảy máu từ da, niêm mạc và nội mạc do giảm
sức bền mao mạch, chảy máu ở đáy mắt, chảy máu thận và băng huyết.
- Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu
thuật do giảm sức bền mao mạch.
THẬN TRỌNG LÚC DÙNG
Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có
tiền sử quá mẫn với sản phẩm này.
Sử dụng ở người lớn tuổi : Do ở người
lớn tuổi hay có giảm chức năng sinh lý, nên cần giảm liều và theo dõi chặt chẽ.
Ảnh hưởng đến những kết quả xét nghiệm :
Test urobilirubin có thể trở nên dương tính do các chất chuyển hóa của
Carbazochrome sodium sulfonate.
Lưu ý khi sử dụng :
Bởi vì ống Adona (AC-17) tiêm là ống có vạch
cắt, nên không cần cắt bằng dũa. Thay vào đó là kéo phần trên của ống ra khỏi
vòng đánh dấu và bẻ gãy sau khi lau xung quanh cổ ống tiêm bằng bông thấm cồn.
TÁC DỤNG NGOẠI Ý
Adona tiêm :
Thường ở người lớn liều dùng hằng ngày là
25-100 mg Carbazochrome sodium sulfonate được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch
hoặc truyền nhỏ giọt đường tĩnh mạch. Liều dùng có thể tùy thuộc vào tuổi và độ
nặng của triệu chứng.
(Liều hàng ngày)
| Dạng liều |
Cho người lớn |
| Adona (AC-17) tiêm 25 mg (5 ml) |
1-4 ống |
| Adona (AC-17) tiêm 50 mg (10 ml) |
1-2 ống |
Adona viên :
Thông thường,ở người lớn liều mỗi ngày 30 mg
đến 90 mg Carbazochrome sodium sulfonate (từ 1 đến 3 viên), dùng đường uống chia
liều ra làm 3 lần.
Liều lượng có thể điều chỉnh cho phù hợp tuổi
và triệu chứng của bệnh nhân.
BẢO QUẢN